Mục lục bài viết
Trong hệ thống đường ống cấp nước, thoát nước, PCCC, xử lý nước hoặc các hệ thống công nghiệp, mặt bích thường được sử dụng để tạo liên kết tháo lắp giữa đường ống với van, thiết bị, máy bơm hoặc các đoạn ống khác.
Để hai mặt bích liên kết chắc chắn với nhau, ngoài mặt bích và gioăng làm kín thì bulong và đai ốc là những chi tiết không thể thiếu.
Có thể hiểu đơn giản:
Mặt bích + gioăng + bulong + đai ốc = một bộ liên kết mặt bích hoàn chỉnh.
Bulong mặt bích không chỉ có nhiệm vụ giữ hai mặt bích lại với nhau mà còn tạo lực siết cần thiết để gioăng được ép chặt, hạn chế tình trạng rò rỉ nước tại vị trí nối.
Đối với người mua vật tư, việc lựa chọn bulong không nên chỉ dựa vào đường kính danh nghĩa của ống. Cần xem xét đồng thời DN, tiêu chuẩn mặt bích, số lượng lỗ, đường kính lỗ, chiều dài bulong, vật liệu và cấp bền.
Một bộ liên kết mặt bích thông thường có thể bao gồm:
Trong đó, bulong là chi tiết chịu lực kéo chính. Đai ốc được vặn vào phần ren của bulong để tạo lực siết.
Khi lắp hai mặt bích đối diện nhau, gioăng được đặt ở giữa. Sau đó bulong được đưa qua các lỗ trên hai mặt bích và siết bằng đai ốc.
Lực siết từ bulong giúp hai mặt bích ép chặt gioăng, tạo độ kín cho mối nối.
Trên thị trường có nhiều loại bulong có thể sử dụng cho liên kết mặt bích. Có thể phân loại theo vật liệu, cấp bền hoặc kiểu dáng.
Bulong thép là loại phổ biến trong các hệ thống đường ống.
Ưu điểm:
Tùy môi trường sử dụng, bulong thép có thể được xử lý bề mặt để tăng khả năng chống ăn mòn.
Bulong mạ kẽm được phủ lớp kẽm bên ngoài nhằm tăng khả năng chống oxy hóa so với thép thông thường.
Đây là lựa chọn phổ biến đối với các hệ thống đường ống sử dụng trong môi trường thông thường.
Tuy nhiên, không nên mặc định rằng cứ bulong mạ kẽm là phù hợp với mọi môi trường. Nếu hệ thống có yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn, người mua cần lựa chọn vật liệu phù hợp hơn.
Bulong inox có khả năng chống ăn mòn tốt và thường được lựa chọn cho môi trường có độ ẩm cao hoặc yêu cầu chống gỉ.
Một số loại inox thường gặp gồm inox 304 và inox 316.
Tuy nhiên, bulong inox thường có giá cao hơn bulong thép hoặc bulong mạ kẽm. Vì vậy nên lựa chọn dựa trên điều kiện thực tế thay vì chỉ chọn loại có giá trị cao nhất.
Ngoài kích thước, cấp bền cũng là thông số quan trọng khi lựa chọn bulong.
Trên thị trường có thể gặp các ký hiệu như:
Trong đó, cấp bền 8.8 là một loại khá phổ biến đối với nhiều nhu cầu liên kết cơ khí.
Không nên chỉ nhìn vào kích thước M16, M20 hay M24 để đánh giá khả năng chịu lực của bulong. Hai bulong cùng đường kính nhưng khác cấp bền có thể có khả năng chịu lực khác nhau.
Đối với hệ thống đường ống thông thường, cần căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của bộ hồ sơ, thiết kế hoặc chủng loại mặt bích để lựa chọn chính xác.
Ký hiệu M thể hiện đường kính danh nghĩa của phần ren.
Ví dụ:
Tuy nhiên, khi đặt hàng bulong mặt bích, chỉ nói “cần bulong M20” thường chưa đủ.
Cần xác định thêm:
M20 × chiều dài bao nhiêu?
Ví dụ:
M20 × 100 mm
có nghĩa là bulong đường kính danh nghĩa M20, chiều dài khoảng 100 mm theo quy cách tương ứng.
Chiều dài cần lựa chọn dựa trên tổng chiều dày của hai mặt bích, gioăng và phần chiều dài cần thiết để đai ốc ăn ren.
Đây là vấn đề rất thường gặp khi báo giá vật tư.
Nếu bulong quá ngắn, phần ren không đủ để siết đai ốc chắc chắn.
Nếu bulong quá dài, tuy thường vẫn có thể sử dụng trong một số trường hợp, nhưng sẽ gây dư ren nhiều, ảnh hưởng đến tính gọn gàng và đôi khi gây khó khăn trong không gian lắp đặt.
Có thể hình dung:
Chiều dài bulong cần đủ để đi qua:
Mặt bích 1 → gioăng → mặt bích 2 → đai ốc → phần ren dư cần thiết.
Do đó, khi khách hàng hỏi mua bulong mặt bích, không nên chỉ hỏi DN của đường ống mà nên xác định tiêu chuẩn mặt bích và quy cách bulong yêu cầu.
PN16 là cấp áp suất danh nghĩa của hệ thống/mặt bích theo tiêu chuẩn tương ứng, không phải kích thước của bulong.
Ví dụ, khách hàng có thể yêu cầu:
Mặt bích DN100 PN16 + bulong
Khi đó cần xác định đúng bộ lỗ của mặt bích DN100 PN16 để chọn bulong phù hợp.
Không nên hiểu rằng:
PN16 = bulong chịu 16 bar.
Đây là cách hiểu chưa chính xác.
PN là thông số của hệ thống/mặt bích theo tiêu chuẩn và điều kiện quy định. Việc lựa chọn bulong phải dựa vào cấu hình liên kết cụ thể.
Đây là vấn đề người mua vật tư đường ống rất dễ nhầm.
JIS 10K và PN16 là hai hệ tiêu chuẩn khác nhau.
Một mặt bích JIS 10K và một mặt bích PN16 có thể có cùng DN nhưng chưa chắc có cùng:
Vì vậy, không nên chỉ nhìn vào DN để kết luận hai mặt bích có thể ghép trực tiếp với nhau.
Khi đặt bulong, nên xác định rõ mặt bích đang sử dụng thuộc JIS 10K, PN10, PN16 hay tiêu chuẩn khác.
| Quy cách | Ý nghĩa |
|---|---|
| M12 | Bulong đường kính danh nghĩa khoảng 12 mm |
| M16 | Khoảng 16 mm |
| M20 | Khoảng 20 mm |
| M22 | Khoảng 22 mm |
| M24 | Khoảng 24 mm |
| M27 | Khoảng 27 mm |
| M30 | Khoảng 30 mm |
Đây chỉ là cách hiểu về ký hiệu đường kính. Chiều dài bulong và số lượng bulong vẫn phải xác định theo bộ mặt bích thực tế.
Ví dụ khách nói:
“Cho tôi bulong DN100.”
Thông tin này chưa đủ để xác định chính xác bộ bulong.
Cần biết mặt bích DN100 thuộc tiêu chuẩn nào và yêu cầu bulong cụ thể ra sao.
PN16 không có nghĩa là phải dùng một kích thước bulong cố định cho mọi mặt bích PN16.
M20 nhưng không có chiều dài thì vẫn chưa thể báo đúng chủng loại.
Trong môi trường dễ ăn mòn, việc dùng bulong thép thông thường có thể không phù hợp.
Một số đơn hàng chỉ ghi số lượng bulong mà quên xác định số lượng đai ốc hoặc long đen đi kèm.
Để báo giá nhanh và hạn chế nhầm hàng, khách hàng nên cung cấp:
Nếu có bản vẽ hoặc danh sách vật tư, chỉ cần gửi thông tin đó để đối chiếu quy cách trước khi báo giá.
Bulong mặt bích là chi tiết nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng trong các mối nối mặt bích của hệ thống đường ống. Khi lựa chọn, không nên chỉ quan tâm đến DN mà cần kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích, kích thước bulong, chiều dài, vật liệu, cấp bền và số lượng bộ.
Nếu đang cần báo giá bulong mặt bích, đai ốc, gioăng, mặt bích và các phụ kiện đường ống, khách hàng có thể gửi danh sách vật tư hoặc hình ảnh quy cách cho Hà Bách để được hỗ trợ kiểm tra và báo giá phù hợp.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực cung cấp ống nhựa, Hà Bách tự hào là đối tác của hàng ngàn khách hàng. Chúng tôi cam kết mang đến những sản phẩm ống nhựa chất lượng cao, đa dạng chủng loại như PVC, HDPE, PPR,… với giá cả cạnh tranh.
Các sản phẩm của Hà Bách đều được sản xuất theo tiêu chuẩn và có đầy đủ giấy tờ. Bên cạnh đó, chúng tôi còn tư vấn kỹ thuật, giao hàng nhanh và chế độ bảo hành.
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI:
CÔNG TY TNHH HÀ BÁCH
Địa chỉ: TT16-C4, Ngõ 248 Chiến Thắng KĐT Văn Quán, Phường Hà Đông, Hà Nội.
Hotline: 0931.109.636 / 033.2233.588 / 083.2233.588
Email: habachhy@gmail.com
Website: https://ongnuoctienphong.com/ Từ 8h – 22h (Tất cả các ngày).
>> Xem thêm:Ống HDPE dùng cho hệ thống thoát nước mưa – Giải pháp đô thị hiện đại
>> Xem thêm: Ống Nhựa HDPE – Lựa Chọn Hoàn Hảo Cho Hệ Thống Cấp Thoát Nước